fbpx

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2025

 

Thủ tướng chính phủ ký quyết định phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau đây :

Bản đồ quy hoạch thành phố cần thơ đến năm 2025

Phạm vi quy hoạch : Toàn bộ diện tích thành phố Cần Thơ với diện tích 139.000ha

Tính chất quy hoạch thành phố Cần Thơ

  • Quy hoạch thành phố Cần Thơ là trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ, du lịch, giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ, y tế và văn hoá của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

  • Là đô thị cửa ngõ của vùng hạ lưu sông Mê Kông, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh.

Định hướng phát triển không gian thành phố Cần Thơ

  • Phía Tây Bắc dọc sông Hậu phát triển khu đô thị – công nghiệp – dịch vụ Thốt Nốt, khu đô thị – công nghệ cao phía Bắc rạch Ô Môn và khu công nghiệp nặng gắn với cảng phía Nam rạch Ô Môn.

  • Phía Đông Nam dọc sông Hậu phát triển khu đô thị – cảng – công nghiệp Cái Răng Nam sông Cần Thơ.

  • Phía Tây Nam phát triển khu đô thị sinh thái gắn với các khu bảo tồn tự nhiên sông nước, vườn cây ăn trái.

  • Phía Tây phát triển các vành đai nông nghiệp ngoại thành.

Quy hoạch các phân khu chức năng của TP Cần thơ

Các khu ở (diện tích khoảng 5.400 ha – 5.800 ha)

  • Khu ở hiện hữu cần được cải tạo, chỉnh trang và quản lý chặt chẽ về quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ các di sản lịch sử – kiến trúc cảnh quan có giá trị, bao gồm: khu đô thị trung tâm (diện tích 1000 ha, dân số khoảng 250.000 người) gồm các khu đã xây dựng tại các phường thuộc các quận Bình Thủy và Ninh Kiều trong khu trung tâm và ven các trục đường Hoà Bình, 30/4, 3/2, Trần Hưng Đạo, quốc lộ 91 và 91 B; các khu dân cư hiện hữu tại Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt (diện tích 450 ha, dân số khoảng 150.000 người).

  • Các khu phát triển mới được xây dựng theo các dự án phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng đồng bộ, kiến trúc hiện đại, bao gồm:

  • Khu ở dọc quốc lộ 91 B, khu phía Bắc cồn Cái Khế và quận Bình Thủy (diện tích 1.200 – 1.300 ha, dân số khoảng 200.000 người) cần khai thác trục ven sông Hậu, xây dựng các công trình kiến trúc cao tầng làm điểm nhấn của mặt tiền mới của thành phố ven sông Hậu.

  • Khu ở ven sông Cần Thơ và khu phía Nam quốc lộ 1A mới thuộc quận Cái Răng (diện tích 700 – 800 ha, dân số khoảng 120.000 – 150.000 người), bố trí chủ yếu ở các phường Hưng Phú, Hưng Thạnh, Phú An, phát triển các khu ở thấp tầng phù hợp với đặc thù của vùng sông nước kết hợp với một số công trình điểm nhấn cao tầng khu vực trung tâm, ven sông Cần Thơ, sông Hậu.

  • Khu ở thuộc khu đô thị công nghiệp nặng Ô Môn được bố trí tại phía Nam sông Ô Môn và phía Đông Nam quốc lộ 91 (diện tích 850 ha, dân số khoảng 120.000 – 150.000 người), phát triển các khu ở cao tầng kết hợp thấp tầng.

  • Khu ở thuộc khu đô thị – công nghiệp công nghệ cao tại phía Bắc sông Ô Môn thuộc các phường Thới An và Thới Long (diện tích 400 – 500 ha, dân số khoảng 70.000 người). Khu đô thị được xây dựng hiện đại, gắn với cảnh quan sông nước.

  • Khu ở thuộc khu đô thị sinh thái Phong Điền bố trí tại ven sông Cần Thơ thuộc các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân và Nhơn Nghĩa (diện tích 350 ha, dân số khoảng 70.000 người) phát triển các khu ở thấp tầng.

  • Khu ở tại khu vực Thốt Nốt – Lộ Tẻ (diện tích 600 ha, dân số khoảng 100.000 – 120.000 người).

Các khu công nghiệp, kho tàng và cảng (diện tích khoảng 3.000 ha – 3.800 ha)

  • Khu công nghiệp Hưng Phú 1 và Hưng Phú 2 gắn với cảng Cái Cui (khoảng 600 – 700 ha).

  • Khu công nghiệp và cảng Ô Môn: công nghiệp nặng gắn với các nhà máy điện và xi măng (khoảng 800 – 900 ha).

  • Khu công nghệ cao Bắc Ô Môn (khoảng 400 ha).

  • Khu công nghiệp – kho cảng Thốt Nốt ven sông Hậu và kênh Cái Sắn (khoảng 1.000 – 1.200 ha).

  • Hệ thống cảng và kho hàng hoá gồm cảng quốc tế tại Cái Răng; cảng cho các khu công nghiệp tại Trà Nóc, Thốt Nốt; cảng du lịch tại Ninh Kiều (khoảng 300 ha).

Ngoài ra, bố trí quỹ đất dự trữ (khoảng 4.000 ha) tại các nông trường sông Hậu và Cờ Đỏ để phát triển công nghiệp và đô thị khi cần thiết.

Các trung tâm dịch vụ và chuyên ngành

  • Trung tâm cấp vùng (diện tích khoảng 400 – 500 ha), bao gồm:

  • Trung tâm tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, dịch vụ thương mại – du lịch (khoảng 150 ha) được bố trí tại trung tâm các quận Ninh Kiều, Bình Thủy; khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ và các cồn trên sông Hậu.

  • Trung tâm thể thao vùng (khoảng 120 ha) được bố trí trên trục đường quốc lộ 91B thuộc quận Bình Thủy.

  • Trung tâm văn hoá Tây Đô (khoảng 120 ha) bố trí tại khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, quận cái Răng.

  • Trung tâm thương mại vùng được bố trí tại các quận Cái Răng, Ninh Kiều và Thốt Nốt.

  • Trung tâm y tế vùng được bố trí trên trục quốc lộ 91B, kết hợp xây dựng các bệnh viện chuyên ngành tại khu đô thị công nghệ cao.

  • Khu du lịch sinh thái được bố trí tại quận Bình Thủy và huyện Phong Điền.

  • Trung tâm hành chính, văn hoá, dịch vụ thương mại của thành phố (diện tích khoảng 120 ha) được bố trí tại quận Ninh Kiều và khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ.

  • Trung tâm các khu đô thị (diện tích khoảng 100 – 120 ha): được bố trí tại khu đô thị Nam Cần Thơ, khu đô thị công nghiệp nặng Ô Môn, khu đô thị công nghệ cao Ô Môn, khu đô thị công nghiệp dịch vụ Thốt Nốt, khu đô thị sinh thái Phong Điền.

  • Trung tâm chuyên ngành nông nghiệp kỹ thuật cao được bố trí tại khu vực Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long.

Các khu cây xanh, công viên mặt nước (diện tích khoảng 3.000 ha)

  • Khu công viên đô thị (khoảng 700 – 800 ha) được bố trí ven sông Hậu, sông Cần Thơ và tại các khu đô thị;

  • Khu du lịch sinh thái Cồn Ấu, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lộc (khoảng 1.300 ha);

  • Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái, hồ và sông, rạch (khoảng 250 – 300 ha) được bố trí tại khu đô thị sinh thái Phong Điền;

  • Các khu sân golf (khoảng 500 – 600 ha) được bố trí tại các quận Ô Môn, Cái Răng và Bình Thuỷ.

Ngoài ra còn có hệ thống cây xanh và công viên nằm trong các khu du lịch sinh thái và cù lao.

  • Vùng ngoại thành : với chức năng là vùng phát triển các đô thị vệ tinh, vùng đệm, vùng sinh thái và phát triển du lịch, bao gồm:

  • Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm lúa, hoa màu, cây ăn trái; giống gia cầm, gia súc, giống tôm, cá (diện tích khoảng 200 ha).

  • Các thị trấn trung tâm của các huyện và khu vực ngoại thành các thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An (huyện Vĩnh Thạnh); Cờ Đỏ, Thới Lai (huyện Cờ Đỏ).

Quy hoạch kiến trúc và cảnh quan đô thị Cần Thơ

  • Khu vực bảo tồn di sản kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá và khu vực hạn chế phát triển (khu trung tâm đô thị): giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh, tăng tầng cao trung bình; bảo tồn, tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị; kết hợp bảo vệ các vùng cảnh quan ven sông Hậu, sông Cần Thơ và các rạch Cái Răng, Ô Môn, Bình Thuỷ, Trà Nóc.

  • Khu xây dựng mới : phát triển kiến trúc hiện đại, cao tầng kết hợp không gian xanh dọc các trục quốc lộ 91, 91B, đường Mậu Thân – sân bay Trà Nóc và tại các khu ở mới.

  • Khu vực giữ gìn cảnh quan : không xây dựng công trình; cần bảo tồn thiên nhiên và các khu vực sinh thái, bảo tồn các khu sinh thái miệt vườn gắn với sông nước kết hợp với vành đai nông nghiệp.

  • Khu cảnh quan dọc sông Hậu : tổ chức các mảng cây xanh, mặt nước, kết hợp bố trí một số công trình kiến trúc cao tầng tạo điểm nhấn cho đô thị.

Những dự án được ưu tiên đầu tư tại thành phố Cần Thơ

Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng chính tại Cần Thơ

  • Nâng cấp, mở rộng sân bay Trà Nóc thành Cảng hàng không quốc tế.

  • Xây dựng đoạn vòng cung nối quốc lộ 1A với quốc lộ 80.

  • Xây dựng tuyến đường Cần Thơ – Xà No – Vị Thanh.

  • Xây dựng bờ kè sông Hậu và sông Cần Thơ khu vực nội thành.

  • Xây dựng trung tâm văn hoá Tây Đô.

  • Xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.

  • Xây dựng bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ.

  • Xây dựng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

  • Xây dựng bờ kè Cồn Cái Khế.

  • Xây dựng đê bao Cù Lao Tân Lộc.

  • Xây dựng đường và cầu qua Cồn Khương.

  • Xây dựng tuyến đường Mậu Thân – Sân bay Trà Nóc.

  • Xây dựng tuyến đường Bốn Tổng – Một Ngàn.

  • Nâng cấp mở rộng cảng Cái Cui theo quy hoạch Cụm cảng số 6.

Khu trung tâm đô thị

  • Triển khai xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị như các tuyến giao thông đối ngoại, nâng cấp các tuyến đối nội; chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, thoát nước bẩn vệ sinh môi trường khu vực nội thành.

  • Cải tạo các khu đô thị hiện hữu, đặc biệt khu trung tâm thành phố, đồng thời phát triển các dự án đô thị mới trên quốc lộ 91B.

Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ

  • Xây dựng Trung tâm văn hoá Tây Đô

  • Phát triển cảng Cái Cui và khu công nghiệp Cái Cui

  • Triển khai thực hiện các dự án phát triển nhà ở.

Khu đô thị công nghiệp nặng

  • Phát triển khu công nghiệp Trà Nóc giai đoạn II và các khu đô thị mới gắn với khu công nghiệp.

Khu đô thị công nghệ cao: thu hút đầu tư vào khu đào tạo – nghiên cứu khoa học.

Khu đô thị sinh thái Phong Điền

  • Nâng cấp đường vòng cung và đường Nguyễn Văn Cừ nối dài.

  • Nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết và dự án phát triển các khu du lịch sinh thái.

Khu đô thị công nghiệp – dịch vụ Thốt Nốt

  • Mở rộng và phát triển khu công nghiệp và Trung tâm thương mại Thốt Nốt tại ngã ba Lộ Tẻ.

  • Hình thành khu đô thị mới gắn với khu công nghiệp.

Khu vực ngoại thành

  • Cải tạo, nâng cấp hạ tầng các thị trấn huyện lỵ và thị trấn khác của các huyện ngoại thành, tạo điều kiện liên kết khu vực nông thôn và các khu đô thị nội thành.

  • Cải tạo nâng cấp các tuyến cụm dân cư.

Quy hoạch giao thông thành phố Cần Thơ

Giao thông đối ngoại

  • Giao thông đường bộ : gồm quốc lộ 1A (đoạn đi qua thành phố Cần Thơ có lộ giới 80 m); quốc lộ 80 (đoạn đi qua khu dân cư có lộ giới 45 m); quốc lộ 91B nối dài xuống phía Nam (đường Nam sông Hậu, có lộ giới 80 m); tuyến cao tốc dự kiến nối trục quốc lộ 80 và đường N2 đi qua tỉnh An Giang (có lộ giới 95 m).

  • Đường thuỷ : gồm tuyến giao thông thuỷ quốc tế trên sông Hậu; giao thông thuỷ nội vùng gồm các tuyến kênh Cái Sắn, sông Cần Thơ, kênh xáng Xà No, rạch Ô Môn, rạch Thốt Nốt.

  • Đường sắt : kết hợp với cầu qua sông Hậu tại khu vực quận Ô Môn, vượt qua quốc lộ 91C đi Long Xuyên, Cà Mau và nối với cảng Cái Cui.

  • Đường hàng không : sân bay Trà Nóc được nâng cấp và mở rộng thành Cảng hàng không Quốc tế.

Giao thông đối nội

Giao thông đường bộ

  • Trục chính đô thị :Các trục dọc bao gồm : quốc lộ 91 hiện hữu từ giao lộ với đường Hùng Vương kéo dài tới Ô Môn trở thành trục chính đô thị (lộ giới 40m); đường Mậu Thân nối dài từ đường Nguyễn Văn Cừ đến sân bay Trà Nóc (lộ giới 50m); quốc lộ 91B hiện hữu từ đường 3/2 tới khu công nghiệp Ô Môn (lộ giới 80m); quốc lộ 91C dự kiến nối từ quốc lộ 1A tới Ô Môn và nhập với quốc lộ 91 hiện hữu trở thành trục giao thông Tây Bắc – Đông Nam (lộ giới 72m).

  • Các trục ngang : chỉnh trang hoàn thiện các trục chính hiện hữu như đại lộ Hoà Bình, đường 30/4, Trần Phú, Hùng Vương, Trần Hưng Đạo và 3/2 (lộ giới 30 m đến 40 m); xây dựng mới trục đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (lộ giới 34 m) và các trục ngang (lộ giới từ 51 m đến 53 m).

Các trục chính khu vực nối kết các khu chức năng đô thị (lộ giới từ 30 m đến 35 m).

  • Tại các nút giao cắt giữa trục giao thông đối ngoại, đường cao tốc, đường sắt và các trục đường chính thành phố: xây dựng các nút giao thông khác cốt.

Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị: mở rộng nút giao cắt đồng mức hoặc thiết kế đảo giao thông.

  • Xây dựng bến xe thành phố mới tại khu vực giao lộ giữa quốc lộ 1A và đường cao tốc dự kiến trong khu vực quận Cái Răng (khoảng 15 – 20 ha). Các bến xe hiện hữu trong nội đô sẽ chuyển thành bến xe buýt. Tại các khu đô thị mới như Ô Môn, Thốt Nốt và Ngã ba Lộ Tẻ xây dựng các bến xe liên tỉnh kết hợp với bến xe buýt.

  • Bố trí bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm công cộng của thành phố.

Giao thông đường thuỷ

Nạo vét các kênh rạch đảm bảo cho phép lưu thông các phương tiện có tải trọng từ 5 tấn. Bến tàu khách chính bố trí tại khu vực bến phà Cần Thơ hiện hữu. Bến tàu du lịch bố trí tại khu vực bến Ninh Kiều. Cải tạo và xây dựng thêm các bến tàu hàng hoá và hành khách trên các tuyến sông chính của thành phố tại các điểm dân cư đô thị ven sông, rạch.

Trả lời